UNICAP

Quy định phát hành cổ phiếu, thủ tục pháp lý và chiến lược tăng vốn doanh nghiệp

Phát hành cổ phiếu là gì và phân biệt với chào bán cổ phiếu, phát hành trái phiếu

Phát hành cổ phiếu là việc công ty cổ phần tạo ra và chào bán số lượng cổ phiếu mới nhằm tăng vốn điều lệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là phương thức huy động vốn chủ sở hữu quan trọng nhất của doanh nghiệp cổ phần, cho phép công ty tiếp nhận nguồn tài chính dài hạn từ các cổ đông hiện hữu hoặc các nhà đầu tư bên ngoài. Khác với hoạt động chuyển nhượng cổ phần vốn chỉ là giao dịch mua bán giữa các cổ đông hiện hữu mà không làm thay đổi quy mô vốn công ty, đợt phát hành cổ phiếu trực tiếp làm tăng số lượng cổ phiếu lưu hành và làm gia tăng tổng giá trị vốn điều lệ đăng ký.

Trong quản trị tài chính, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa phát hành cổ phiếu và phát hành trái phiếu. Khi thực hiện phát hành cổ phiếu, công ty huy động nguồn vốn cổ phần không tạo ra nghĩa vụ nợ cố định, không bắt buộc phải hoàn trả vốn gốc và không phải gánh chịu áp lực trả lãi hàng kỳ. Nhà đầu tư mua cổ phiếu trở thành cổ đông, sở hữu một phần doanh nghiệp và hưởng lợi nhuận thông qua cổ tức hoặc sự gia tăng giá trị cổ phiếu. Ngược lại, phát hành trái phiếu là việc doanh nghiệp huy động vốn nợ, tạo ra nghĩa vụ trả gốc và lãi đúng hạn theo cam kết hợp đồng bất kể kết quả kinh doanh ra sao, nhưng không làm thay đổi cấu trúc sở hữu và không làm pha loãng tỷ lệ biểu quyết của các cổ đông hiện hữu.

Việc chào bán cổ phần được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Chứng khoán 2019, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hình thức, điều kiện, công bố thông tin và thủ tục đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước. Việc nắm vững hành lang pháp lý giúp ban lãnh đạo công ty chủ động lựa chọn phương án tăng vốn tối ưu, đồng thời phòng ngừa các rủi ro tranh chấp nội bộ có thể dẫn đến hậu quả nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bị Tòa án tuyên hủy.

Các hình thức phát hành cổ phiếu phổ biến trong doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và pháp luật về chứng khoán, công ty cổ phần có thể lựa chọn các hình thức phát hành cổ phiếu khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu tăng vốn, đối tượng hướng tới và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

1. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

Đây là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có tại công ty. Việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu bảo đảm quyền ưu tiên đầu tư của các chủ sở hữu cũ, giúp họ duy trì tỷ lệ nắm giữ cổ phần và không bị giảm sút quyền biểu quyết trong công ty.

2. Chào bán cổ phần riêng lẻ

Đối với chào bán riêng lẻ, việc phát hành cổ phiếu được hướng tới dưới 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, hoặc chỉ chào bán cho các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Đây là phương thức huy động vốn linh hoạt giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng các nhà đầu tư chiến lược, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc đối tác kinh doanh lớn mà không phải gánh chịu chi phí công bố thông tin diện rộng.

3. Chào bán cổ phần ra công chúng

Khi chào bán ra công chúng, việc phát hành cổ phiếu được thực hiện rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin đại chúng cho từ 100 nhà đầu tư trở lên hoặc cho số lượng nhà đầu tư không xác định. Hình thức này giúp doanh nghiệp đại chúng huy động dòng vốn dồi dào từ thị trường chứng khoán, nâng cao uy tín thương hiệu nhưng đòi hỏi đáp ứng các tiêu chuẩn niêm yết và công bố thông tin cực kỳ khắt khe.

4. Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động ESOP

Bên cạnh đó, phát hành cổ phiếu theo chương trình ESOP là hình thức doanh nghiệp chào bán cổ phần ưu đãi cho cán bộ nhân viên nòng cốt. Phương thức này đóng vai trò như một công cụ quản trị nhân sự chiến lược, gắn kết quyền lợi tài chính của người lao động với sự phát triển dài hạn của công ty và giữ chân các nhân tài quan trọng.

5. Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc từ nguồn vốn chủ sở hữu

Doanh nghiệp cũng có thể thực hiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu như thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Thực chất đây là hình thức tái cấu trúc nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán, chuyển các khoản mục dư thừa thuộc vốn chủ sở hữu thành vốn điều lệ chính thức mà không làm phát sinh dòng tiền nộp thêm từ cổ đông.

Quy định điều kiện phát hành cổ phiếu đối với từng hình thức

Để đợt tăng vốn diễn ra hợp pháp, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện phát hành cổ phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Chứng khoán 2019 tùy theo quy mô công ty là công ty cổ phần thông thường hay công ty đại chúng.

Pháp luật quy định điều kiện phát hành cổ phiếu ra công chúng rất chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của cộng đồng nhà đầu tư. Cụ thể, doanh nghiệp phát hành phải có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; phải có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được được Đại hội đồng cổ đông thông qua; tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; và công ty phải có cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.

Doanh nghiệp cũng phải tuân thủ điều kiện phát hành cổ phiếu riêng lẻ một cách chuẩn xác. Đối với công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng, đợt chào bán riêng lẻ phải không thực hiện qua phương tiện thông tin đại chúng, chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chuyên nghiệp, và phải đảm bảo quyền ưu tiên mua của cổ đông hiện hữu trước khi bán cho người ngoài. Đối với công ty đại chúng chào bán riêng lẻ, đợt phát hành phải có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án, đối tượng tham gia chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, đồng thời cổ phiếu phát hành riêng lẻ bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 03 năm đối với nhà đầu tư chiến lược và 01 năm đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Đối với các hình thức khác như phát hành cổ phiếu ESOP hay phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu, công ty phải bảo đảm có nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp căn cứ trên báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán, bao gồm thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Ngoài ra, cổ phiếu ESOP phải bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành.

Trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu và thẩm quyền quyết định

Quy trình tổ chức phát hành cổ phiếu yêu cầu sự phân định rành mạch về thẩm quyền quyết định nội bộ và tính tuân thủ trình tự thủ tục hành chính tại cơ quan quản lý nhà nước.

Về thẩm quyền quyết định, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, thông qua phương án phát hành cổ phiếu và phương án sử dụng số tiền thu được. Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán và khung phương án đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Trình tự thủ tục thực hiện đợt chào bán bao gồm các bước cốt lõi sau:

  • Bước 1: Xây dựng phương án và triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thông qua Nghị quyết về việc tăng vốn điều lệ, phương án phát hành và sử dụng vốn.
  • Bước 2: Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký chào bán. Đối với chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng lẻ của công ty đại chúng, hồ sơ phải được nộp lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán. Đối với công ty cổ phần thông thường chào bán cho cổ đông hiện hữu hoặc riêng lẻ, hồ sơ được lưu giữ nội bộ và thực hiện các thông báo theo quy định.
  • Bước 3: Thông báo chào bán và mở tài khoản phong tỏa. Công ty thông báo bằng văn bản đến các cổ đông hoặc nhà đầu tư, đồng thời mở tài khoản phong tỏa tại ngân hàng thương mại để nhận tiền mua cổ phiếu đối với chào bán ra công chúng và công ty đại chúng.
  • Bước 4: Phân phối cổ phiếu, hoàn tất thu tiền, báo cáo kết quả chào bán và giải tỏa tài khoản phong tỏa. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần, công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Việc xác định giá trong đợt phát hành cổ phiếu phải được tính toán kỹ lưỡng. Theo Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng quản trị quyết định giá bán cổ phần nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán hoặc giá trị ghi trong sổ sách tại thời điểm gần nhất, trừ các trường hợp ngoại lệ như cổ phần bán lần đầu cho người không phải cổ đông sáng lập, cổ phần bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu hiện có, hoặc bán qua người bảo lãnh có mức chiết khấu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu ra công chúng tại Việt Nam được ấn định là 10.000 Đồng mỗi cổ phiếu.

Quyền ưu tiên mua, đăng ký mua cổ phiếu phát hành thêm và hiện tượng pha loãng

Khi doanh nghiệp tiến hành phát hành thêm cổ phiếu, bảo vệ quyền lợi của các cổ đông hiện hữu là nguyên tắc pháp lý tối thượng được quy định tại Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020. Công ty phải gửi thông báo bằng văn bản bảo đảm đến địa chỉ liên lạc của từng cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua. Thông báo phải ghi rõ số cổ phần hiện có, số cổ phần cổ đông được quyền mua tương ứng với tỷ lệ sở hữu, giá chào bán và thời hạn đăng ký.

Cổ đông thực hiện quyền bằng cách gửi mẫu phiếu đăng ký mua cổ phiếu phát hành thêm về công ty và nộp đủ tiền mua vào tài khoản chỉ định đúng thời hạn. Cổ đông có quyền chuyển nhượng quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác. Nếu hết thời hạn thông báo mà cổ đông không gửi phiếu đăng ký hoặc không nộp tiền, cổ đông đó coi như đã từ chối quyền ưu tiên mua. Số cổ phần chưa được đăng ký mua hết này sẽ do Hội đồng quản trị quyết định bán cho cổ đông khác hoặc người ngoài với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho cổ đông hiện hữu.

Hiện tượng pha loãng cổ phần xảy ra khi công ty phát hành cổ phiếu mới cho các nhà đầu tư bên ngoài, làm gia tăng tổng số lượng cổ phiếu lưu hành. Sự pha loãng này ảnh hưởng trực tiếp theo hai hướng: pha loãng giá trị tài sản trên mỗi cổ phiếu (EPS và NAV bị giảm xuống trong ngắn hạn nếu nguồn vốn mới chưa kịp phát sinh lợi nhuận) và pha loãng quyền biểu quyết (tỷ lệ phần trăm sở hữu của cổ đông cũ bị sụt giảm). Điều này có thể làm thay đổi cục diện kiểm soát công ty nếu cổ đông sáng lập bị hạ tỷ lệ sở hữu xuống dưới các ngưỡng chi phối quan trọng như 51%, 65% hoặc 75%.

Đánh giá ưu nhược điểm của phát hành cổ phiếu và nghĩa vụ thuế liên quan

Phân tích ưu nhược điểm của phát hành cổ phiếu giúp nhà quản trị tài chính có cái nhìn khách quan khi lựa chọn công cụ tăng vốn cho doanh nghiệp.

  • Ưu điểm: Bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu vĩnh viễn không chịu gánh nặng hoàn trả gốc và lãi cố định; gia tăng năng lực tài chính và hệ số an toàn vốn; nâng cao uy tín tín dụng giúp doanh nghiệp dễ dàng vay vốn ngân hàng; và tạo thanh khoản cho tài sản của cổ đông.
  • Nhược điểm: Làm pha loãng tỷ lệ sở hữu và quyền kiểm soát của cổ đông cũ; chi phí phát hành và chi phí tuân thủ thủ tục pháp lý cao; cổ tức trả cho cổ đông không được tính vào chi phí hợp lý để trừ thuế TNDN khác với lãi vay ngân hàng; và áp lực công bố thông tin minh bạch đối với công ty đại chúng.

Về nghĩa vụ thuế, pháp luật thuế thu nhập cá nhân quy định rõ quy trình kê khai đối với các cổ đông nhận cổ phiếu từ đợt phát hành. Khi nhận cổ phiếu thưởng hoặc cổ tức bằng cổ phiếu từ đợt phát hành cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN ngay tại thời điểm nhận cổ phiếu. Tuy nhiên, khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng số cổ phiếu này, họ phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn với thuế suất 5% tính trên giá trị mệnh giá hoặc giá trị chuyển nhượng thực tế tùy thuộc giá nào thấp hơn, đồng thời nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán với thuế suất 0,1% trên giá trị giao dịch chuyển nhượng.

Rủi ro pháp lý khi phát hành cổ phiếu sai quy định và bài học từ thực tiễn tranh tụng

Rủi ro lớn nhất trong hoạt động phát hành cổ phiếu xảy ra khi doanh nghiệp vi phạm trình tự, thủ tục chào bán hoặc cố tình gian dối trong hồ sơ góp vốn, dẫn đến các tranh chấp gay gắt giữa các nhóm cổ đông.

Thực tiễn tranh tụng tại Tòa án ghi nhận rất nhiều vụ việc tranh chấp kinh doanh thương mại xuất phát từ các sai phạm khi tăng vốn. Một vi phạm phổ biến là công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông tăng vốn hoặc gửi thông báo ưu tiên mua cổ phần không đúng thời hạn 15 ngày theo quy định, không gửi thư bảo đảm đến địa chỉ của cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông. Khi cổ đông khởi kiện, Tòa án đã tuyên hủy bỏ các nghị quyết Đại hội đồng cổ đông vi phạm, hủy bỏ đợt phát hành thêm và buộc công ty khôi phục lại tỷ lệ sở hữu ban đầu của các cổ đông.

Một sai phạm nghiêm trọng khác là tình trạng tăng vốn khống. Nhiều doanh nghiệp lập các phiếu thu tiền mua cổ phần giả tạo, không có chữ ký của kế toán hay thủ quỹ và tiền không nộp thực tế vào quỹ công ty nhằm hợp thức hóa việc tăng vốn điều lệ. Khi vụ án được đưa ra xét xử, Hội đồng xét xử đã quyết định hủy bỏ toàn bộ số cổ phần khai khống, loại bỏ tư cách cổ đông của những cá nhân không nộp tiền thực tế, hủy bỏ các quyết định bổ nhiệm nhân sự do Đại hội đồng cổ đông không hợp pháp bầu ra, đồng thời buộc công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ về đúng số vốn thực góp của các thành viên. Những bài học đắt giá này đòi hỏi mọi đợt tăng vốn phải được thực hiện với sự hỗ trợ của các chuyên gia pháp lý chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp về phát hành cổ phiếu

Giá phát hành cổ phiếu có được thấp hơn mệnh giá 10.000 đồng không?

Theo quy định tại Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng quản trị quyết định giá bán cổ phần nhưng không được thấp hơn giá thị trường hoặc giá trị ghi sổ gần nhất, trừ trường hợp bán lần đầu cho người không phải cổ đông sáng lập, bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu hiện có hoặc bán qua môi giới hay bảo lãnh có mức chiết khấu được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Do đó đợt phát hành cổ phiếu vẫn bảo đảm nguyên tắc bảo toàn vốn và công bằng giữa các nhà đầu tư.

Cổ đông không thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm thì số cổ phiếu còn lại xử lý thế nào?

Căn cứ Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu cổ đông không đăng ký mua cổ phiếu phát hành thêm, Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần còn lại đó cho cổ đông khác hoặc người ngoài theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho cổ đông hiện hữu, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác.

Cổ tức bằng cổ phiếu có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Khi cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì chưa phải nộp thuế ngay tại thời điểm nhận, tuy nhiên khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn với thuế suất 5% tính trên mệnh giá hoặc giá trị chuyển nhượng thực tế cùng thuế chuyển nhượng chứng khoán 0,1%.

Thời hạn đăng ký thay đổi vốn điều lệ sau khi hoàn thành phát hành cổ phiếu là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có nghĩa vụ thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Căn cứ pháp lý và dịch vụ tư vấn phát hành cổ phiếu của UNICAP

Toàn bộ phân tích chuyên môn trong bài viết được căn cứ trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các bản án án lệ của Việt Nam, bao gồm: Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14), Luật Chứng khoán 2019 (Luật số 54/2019/QH14), Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán, Nghị định 245/2025/NĐ-CP, Nghị định 153/2020/NĐ-CP và Nghị định 65/2022/NĐ-CP về chào bán trái phiếu, Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính, cùng các bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao về tranh chấp hợp đồng mua bán cổ phần và hủy nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

Hoạt động tăng vốn điều lệ và phát hành chứng khoán là quy trình phức tạp đan xen giữa quản trị tài chính, định giá và tuân thủ hành lang pháp lý nghiêm ngặt. Chỉ một sơ sót nhỏ trong khâu lập hồ sơ hay thông báo gửi cổ đông cũng có thể dẫn đến việc đợt phát hành bị vô hiệu, gây tổn hại nghiêm trọng đến uy tín và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đồng hành cùng UNICAP trong đợt phát hành cổ phiếu sẽ giúp doanh nghiệp của bạn xây dựng cấu trúc vốn tối ưu, thiết kế phương án phát hành chuẩn mực, hoàn thiện bộ hồ sơ pháp lý công chánh và bảo đảm tuân thủ tuyệt đối quy định của cơ quan nhà nước. UNICAP là đơn vị tư vấn đầu tư và quản trị vốn thuộc hệ sinh thái Unilaw, quy tụ đội ngũ luật sư M&A và chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm thực chiến. Hãy liên hệ ngay với UNICAP qua website holding.unilaw.vn để được hỗ trợ trực tiếp và khơi thông nguồn vốn bứt phá cho doanh nghiệp của bạn.

Bài viết liên quan

Tác giả

Lê Phương Thành

Investment · M&A · corporate finance · transaction structuring

← Bài mới hơn 🏠 Trang chủ Bài cũ hơn →